Time limit: 1.0s , Memory limit: 256M , Points: 100

Nguồn: Free Contest

Bảo Bay Bổng đang trong tiết học thể dục. Thầy giáo bảo cả lớp xếp thành một hàng ngang. Lớp học của Bảo Bay Bổng có n học sinh, khi xếp thành hàng ngang, các học sinh được đánh số từ 1 tới n theo thứ tự từ trái qua phải. Học sinh thứ i có chiều cao h_i.

Hai học sinh ij có thể nhìn thấy nhau nếu như ở giữa họ không có học sinh nào có chiều cao lớn hơn. Cụ thể hơn, học sinh ij (i < j) nhìn thấy nhau nếu như h_k \le h_ih_k \le h_j (\forall \; i < k < j). Bảo Bay Bổng muốn biết với mỗi học sinh, người đó có thể nhìn thấy bao nhiêu học sinh khác mà có cùng chiều cao với họ.

Input

  • Dòng đầu tiên chứa số nguyên dương q (1 \le q \le 10) - số truy vấn.
  • Mỗi truy vấn gồm hai dòng, dòng thứ nhất chứa số nguyên dương n (1 \le n \le 10^5).
  • Dòng thứ hai chứa n số nguyên dương h_1, h_2, . . . , h_n (1 \le h_i \le 10^9).

Output

  • Với mỗi truy vấn, in ra trên một dòng n số nguyên cách nhau bởi dấu cách là câu trả lời cho truy vấn đó.

Samples

Sample Input 1
1
5
1 2 2 3 2
Sample Output 1
0 1 1 0 0

Clarification

  • Học sinh thứ 2 có thể nhìn thấy học sinh thứ 1, 34 nhưng chỉ có học sinh thứ 3 cùng chiều cao với học sinh thứ 2.
  • Học sinh thứ 3 chỉ nhìn thấy học sinh thứ 2 là có cùng chiều cao bởi vì học sinh thứ 3 không thể nhìn thấy học sinh thứ 5 do có học sinh thứ 4 có chiều cao lớn hơn.

Scoring

  • Subtask 1 (40\% số test): n \le 1000.
  • Subtask 2 (60\% số test): Không có ràng buộc gì thêm.

Comments